Bồi Dưỡng Chức Danh Nghề Nghiệp Cho Giáo Viên Theo Quy Định Mới Nhất

 KHÓA HỌC BỒI DƯỠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
(Nâng – Giữ hạng Giao Viên)

*Thời gian:(3 tháng) Học ngày chủ nhật hoặc Tối: thứ 2, 4, 6
*Học Phí: 3.000.000 đ
*Hồ Sơ Đăng Ký: 01 văn bằng (cao nhất)phôtô công chứng, 01 giấy CMND phôtô công chứng, 02 ảnh 3×4*Ưu đãi: Giảm Học phí khi đăng ký trước ngày khai giảng. Giảm 5%–> 10% khi đăng ký nhóm

🏢LIÊN HỆ NỘP HỒ SƠ: TRUNG TÂM GD CÔNG NGHỆ VIỆT
☎️LH TƯ VẤN: 0899 477 466 Ms: Vi
📥 Gmail: tuongvi.vte@gmail.com
🏬 Địa chỉ: 122/12E, Tạ Uyên, p4,q11 Tp.HCM
🏬10B Lưu Chí Hiếu, p.Tây Thạnh, Tân Phú, TP. HCM
🏬 80GS1, Đông Hòa, Dĩ An, Bình Dương, TP.HCM
🏬 105 Lê Sát, P Hòa Cường Nam, Q. Hải Châu, Đà Nẵng

——————————♦♦♦♦——————————
Xếp lương giáo viên các cấp theo chức danh nghề nghiệp
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc ở đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập (Theo Điều 2 Luật Viên chức năm 2010).
Theo đó, viên chức được phân loại dựa vào vị trí việc làm và theo chức danh nghề nghiệp (căn cứ Điều 3 Nghị định 29/2012/NĐ-CP):

I.Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm Non:

1.Giáo viên mầm non hạng II – Mã số: V.07.02.04
    a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm mầm non trở lên;
  b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc;
   c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
   d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên mầm non hạng II.

–>Viên chức thăng hạng từ hạng III lên hạng II phải có thời gian công tác giữ chức danh giáo viên mầm non hạng III hoặc tương đương từ đủ 6 (sáu) năm trở lên.

2.Giáo viên mầm non hạng III – Mã số: V.07.02.05
   a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non trở lên;
 b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
  c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản .
  d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên mầm non hạng III.

–>Viên chức thăng hạng từ hạng IV lên hạng III phải có thời gian công tác giữ chức danh giáo viên mầm non hạng IV hoặc tương đương từ đủ 3 (ba) năm trở lên,

II.Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học mới nhất:
1.Tiêu chuẩn giáo viên tiểu học hạng II- Mã số V.07.03.07
   a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm tiểu học hoặc đại học sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên;
 b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
  c) Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT
  d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản

 –>Viên chức thăng hạng từ  hạng III lên hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III hoặc tương đương từ đủ 6 năm trở lên và tốt nghiệp đại học sư phạm trước khi thi hoặc xét thăng hạng từ đủ 1 năm trở lên.

2. Giáo viên tiểu học hạng III- Mã số: V.07.03.08
   a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm tiểu học hoặc cao đẳng sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên;
  b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
   c) Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT
   d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
   e) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III.

–> Viên chức thăng hạng từ hạng IV lên hạng III phải có thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng IV hoặc tương đương từ đủ 3 năm trở lên, và tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trước khi thi hoặc xét thăng hạng từ đủ 1 năm trở lên.

II.Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở:
1.Giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.10
   a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;
  b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
   c) Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT
   d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
   e) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hạng I.

–>Viên chức thăng hạng từ hạng II lên hạng I phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II từ đủ 01 (một năm) trở lên.

2.Giáo viên trung học cơ sở hạng II – Mã số V.07.04.11
    a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;
   b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
    c) Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT
    d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
    e) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hạng II.

–> Viên chức thăng hạng từ hạng III hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên,

III. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học Phổ Thông:
1.Giáo viên trung học phổ thông hạng I – Mã số V.07.05.13.
    a) Có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với môn học giảng dạy.
    b) Có trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT0-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
    c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
   d) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I.
   e) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (bao gồm cả thời gian giữ ngạch giáo viên trung học cao cấp nếu có) hoặc tương đương đủ từ đủ 06 (sáu) năm trở lên,

2.Giáo viên trung học phổ thông hạng II – Mã số V.07.05.14.
     a) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
     b) Có trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT0-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
     c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
     d) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II.
     e) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (bao gồm cả thời gian giữ ngạch giáo viên trung học nếu có) hoặc tương đương đủ từ đủ 06 (sáu) năm trở lên,

3. Giáo viên trung học phổ thông hạng III – Mã số V.07.05.15.
     a) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
    b) Có trình độ ngoại ngữ tối thiểu từ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
    c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
    d) chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III.

IV.Chi tiết cách xếp lương của giáo viên các cấp
Theo các Thông tư liên tịch nêu trên, cách xếp lương của giáo viên từng cấp theo các hạng được quy định cụ thể như sau:

* Giáo viên mầm non
– Hạng II: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2,34 đến 4,98);
– Hạng III: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (hệ số lương từ 2,1 đến 4,89);
– Hạng IV: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (hệ số lương từ 1,86 đến 4,06).

* Giáo viên tiểu học
– Hạng II: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2,34 đến 4,98);
– Hạng III: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (hệ số lương từ 2,1 đến 4,89).;
– Hạng IV: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (hệ số lương từ 1,86 đến 4,06).

* Giáo viên trung học cơ sở
– Hạng I: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (hệ số lương từ 4,0 đến 6,38).
– Hạng II: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2,34 đến 4,98).
– Hạng III: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (hệ số lương từ 2,1 đến 4,89).

* Giáo viên trung học phổ thông
– Hạng I: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại 2, nhóm A2.1 (hệ số lương từ 4,4 đến 6,78).
– Hạng II: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (hệ số lương từ 4,0 đến 6,38).
– Hạng III: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2,34 đến 4,98).

Hiện lương giáo viên vẫn được tính theo công thức:
Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở
Do đó, dù xếp lương theo chức danh nghề nghiệp thì giáo viên ở các hạng vẫn được xếp lương theo công thức nêu trên. Trong đó:
Hệ số lương được ban hành kèm phụ lục Nghị định 204/2004/NĐ-CP và mức lương cơ sở hiện đang áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng theo Nghị định 38. Tuy nhiên, sắp tới, từ 01/7/2020, mức lương này sẽ được tăng lên 1,6 triệu đồng/tháng theo Nghị quyết 86 về Dự toán ngân sách Nhà nước trong năm 2020.

——————————–*******************————————–

🏢LIÊN HỆ NỘP HỒ SƠ: TRUNG TÂM GD CÔNG NGHỆ VIỆT
☎️LH TƯ VẤN: 0899 477 466 Ms: Vi
📥 Gmail: tuongvi.vte@gmail.com
🏬 Địa chỉ: 122/12E, Tạ Uyên, p4,q11 Tp.HCM
🏬10B Lưu Chí Hiếu, p.Tây Thạnh, Tân Phú, TP. HCM
🏬 80GS1, Đông Hòa, Dĩ An, Bình Dương, TP.HCM
🏬 105 Lê Sát, P Hòa Cường Nam, Q. Hải Châu, Đà Nẵng

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here